Kế hoạch 1272/QĐ-KH ngày 06/5/2026 triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân
Người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở dữ liệu quản lý sức khoẻ quốc gia để quản lý sức khoẻ, đảm bảo mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ toàn diện, liên tục theo vòng đời.
KẾ HOẠCH
triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân
I. QUAN ĐIỂM
1. Đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp liên quan đến khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.
2. Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể để các Vụ, Cục, Đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân.
3. Đảm bảo liên thông dữ liệu khám sức khoẻ định kỳ với cơ sở dữ liệu (CSDL) khám sức khỏe; Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; bảo đảm thống nhất lập sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở dữ liệu quản lý sức khoẻ quốc gia để quản lý sức khoẻ, đảm bảo mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ toàn diện, liên tục theo vòng đời.
2. Mục tiêu cụ thể
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ; Tổ chức có hiệu quả việc khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ
1. Phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
2. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 để tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức rà soát, lập danh sách người dân; chỉ đạo tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương tại trạm y tế hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã công bố đủ điều kiện khám sức khỏe.
4. Trường hợp Trạm y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định, Chính quyền cấp xã hoặc Sở Y tế chỉ đạo cơ sở đã đủ điều kiện khám sức khỏe trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm y tế xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định để đảm bảo thuận tiện cho người dân.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
a) Phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;
b) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.
c) Kết quả khám được tổng hợp và lập sổ sức khỏe điện tử; liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế với hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám sức khỏe của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật khám bệnh, chữa bệnh và Luật Phòng bệnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để thực hiện hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.

