A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn

Quyết định 2147/QĐ-BYT này có hiệu lực kể từ ngày 15/7/2026 thay thế Quyết định số 4815/QĐ-BYT ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn.

Quyết định số 2147/QĐ-BYT ngày 15/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế, tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở người lớn” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc và thay thế hướng dẫn ban hành năm 2020. Hướng dẫn được cập nhật trên cơ sở bằng chứng y văn quốc tế mới kết hợp với thực tiễn điều trị tại Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ).

VPMPCĐ là tình trạng nhiễm trùng cấp tính nhu mô phổi xảy ra ở người sống trong cộng đồng, biểu hiện từ mức độ nhẹ với sốt, ho, khạc đờm đến các thể nặng như suy hô hấp cấp, nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Các căn nguyên thường gặp gồm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis, các vi khuẩn không điển hình và virus hô hấp. Người cao tuổi, người có bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch, hút thuốc lá, lạm dụng rượu và có nguy cơ hít sặc là những nhóm dễ mắc bệnh và diễn biến nặng.

Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh học, trong đó X-quang ngực là phương tiện quan trọng; CT ngực, siêu âm lồng ngực và nội soi phế quản được chỉ định tùy trường hợp. Mức độ nặng cần được đánh giá bằng các công cụ như CURB-65, PSI và tiêu chuẩn nhập khoa điều trị tích cực, qua đó quyết định nơi điều trị và lựa chọn phác đồ phù hợp.

Điều trị chủ yếu là kháng sinh sớm, hợp lý theo mức độ nặng, yếu tố nguy cơ và tình hình kháng thuốc tại địa phương, kết hợp điều trị hỗ trợ. Người bệnh ngoại trú và nội trú được lựa chọn phác đồ khác nhau; khi có kết quả vi sinh và kháng sinh đồ cần điều chỉnh thuốc phù hợp, đồng thời tối ưu liều theo dược động học, chức năng thận và tương tác thuốc. Hướng dẫn cũng chú trọng đánh giá đáp ứng sau 48–72 giờ, chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống khi lâm sàng cải thiện và theo dõi sau xuất viện.

Về dự phòng, hướng dẫn nhấn mạnh các biện pháp phòng bệnh chung, tiêm chủng vắc xin phù hợp và cai thuốc lá, góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh và hạn chế biến chứng.


Tin tức nổi bật

Thứ trưởng Trần Văn Thuấn: 6 nhóm kế hoạch triển khai các hoạt động Kỷ niệm ngày Thương binh-Liệt sĩ năm 2026 và hướng tới kỷ niệm 80 năm ngày Thương binh-Liệt sĩ
Chiều ngày 15/7/2026, tại trụ sở Bộ Y tế, GS.TS Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia chủ trì cuộc họp nghe báo cáo triển khai các hoạt động kỷ niệm ngày Thương binh-Liệt sĩ năm 2026 và hướng tới kỷ niệm 80 năm ngày ...