Góp ý Dự thảo Thông tư Quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế được giao nhiệm vụ xây dựng Dự thảo Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú để cập nhật, thay thế Quyết định số 04 /2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008.
Ý kiến góp ý của cá nhân hoặc tập thể về Dự thảo Thông tư đề nghị gửi về Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế (138A – Giảng võ – Ba đình – Hà Nội) hoặc qua email: qlbv.vn@gmail.com trước ngày 15/8/2015 để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ

Trân trọng cảm ơn !
TM. BAN BIÊN TẬP

1. Dự thảo Thông tư Quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 11.8.2015
2. Phụ lục 1- Đơn thuốc
3. Phụ lục 2- Sổ khám bệnh
4. Phụ lục 3- Sổ Y bạ bệnh cần điều trị dài ngày
5. Phụ lục 4- Đơn thuốc gây nghiện
6. Phụ lục 5- Giấy Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh
7. Phụ lục 6- Giấy Xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
8. Phụ lục 7- Biên bản nhận thuốc gây nghiện do người bệnh hoặc người nhà người bệnh nộp lại

DỰ THẢO THÔNG TƯ
Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Căn cứ Luật Dược năm 2005;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định:
a) Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Lưu đơn tài liệu về thuốc gây nghiện trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư:
a) Kê đơn đối với thuốc y học cổ truyền;
b) Kê đơn thuốc điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bác sỹ, y sĩ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở bán lẻ thuốc.
3. Người bệnh và người nhà của người bệnh có đơn thuốc điều trị ngoại trú.

Điều 3. Điều kiện đối với người kê đơn thuốc
1. Bác sỹ đã được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2. Y sĩ được kê đơn thuốc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện của Nhà nước hoặc trạm y tế xã hoặc, phường, thị trấn, y tế cơ quan, trường học (sau đây gọi là trạm y tế xã);
b) Được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản lý y tế của địa phương.
Điều 4. Trách nhiệm của người kê đơn thuốc
1. Kê đơn thuốc hay kê toa thuốc là hình thức ra y lệnh điều trị bằng thuốc trên đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh của người bệnh. Người kê đơn thuốc phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh.
2. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi khám bệnh.
3. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh.
4. Y sĩ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện (sau đây gọi tắt là thuốc gây nghiện), thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần (sau đây gọi tắt là thuốc hướng tâm thần) và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất (sau đây gọi tắt là tiền chất) không thuộc danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
5. Số lượng thuốc được kê áp dụng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị (nếu có) hoặc đủ sử dụng tối đa ba mươi (30) ngày.
6. Không ghi vào đơn thuốc:
a) Các thuốc không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
b) Thực phẩm chức năng;
c) Mỹ phẩm.

Điều 5. Các trường hợp kê đơn thuốc và cách thức kê đơn thuốc
1. Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Kê đơn thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc vào Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục số II kèm theo Thông tư này và phải ghi tóm tắt các thuốc đã kê đơn cho người bệnh (tên thuốc, hàm lượng. số lượng, số ngày sử dụng) vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người kê đơn thuốc ghi y lệnh điều trị bằng thuốc vào bệnh án ngoại trú của của người bệnh đồng thời kê đơn (sao y lệnh) vào Sổ khám bệnh của người bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày của người bệnh theo mẫu sổ quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kê đơn thuốc đối với người bệnh vừa kết thúc việc điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Trường hợp tiên lượng người bệnh chỉ cần sử dụng thuốc thêm từ một (01) đến bảy (07) ngày thì kê đơn thuốc (y lệnh điều trị) tiếp vào Bệnh án nội trú đồng thời kê đơn (sao y lệnh) vào Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày của người bệnh.
b) Trường hợp người bệnh cần tiếp tục điều trị trên bảy (07) ngày phải chuyển sang điều trị ngoại trú ngay sau ngày kết thúc điều trị nội trú.
4. Trường hợp sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh thì Đơn thuốc phải được lưu trong máy tính, được in ra và người kê đơn thuốc ký và ghi rõ họ tên để lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày của người bệnh.

Điều 6. Yêu cầu, nội dung kê đơn thuốc
Phải ghi đủ, chữ viết rõ ràng và chính xác các nội dung sau:
1. Ghi đủ các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày của người bệnh.
2. Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã nơi đang cư trú.
3. Với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ.
4. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.
5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi thuốc.
6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số.
8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký, ghi rõ họ tên ngay bên cạnh nội dung sửa.
9. Gạch chéo phần giấy còn trống phía trên chữ ký của người kê đơn, ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

Điều 7. Kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất
1. Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá mười (10) ngày.
2. Đối với bệnh cần điều trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị (nếu có) hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa ba mươi (30) ngày.
3. Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:
a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa;
b) Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm mua, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);
c) Việc người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do bác sĩ điều trị quyết định đối với từng trường hợp.

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện
1. Kê đơn vào Đơn thuốc “N” theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 03 bản: 01 bản Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày của người bệnh.
2. Kê đơn thuốc điều trị bệnh cấp tính với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá bẩy (07) ngày.
3. Người kê đơn thuốc gây nghiện yêu cầu người bệnh hoặc người nhà người bệnh Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này. Cam kết được làm thành 02 bản: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh mục mẫu chữ ký của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình thông báo cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết.

Điều 9. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS cấp Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày cho người bệnh. Người bệnh hoặc người nhà của người bệnh cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh vào phần cam kết tại trang 2 Sổ điều trị bệnh cần điều trị dài ngày (nội dung cam kết quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Liều thuốc gây nghiện theo nhu cầu giảm đau của người bệnh. Thời gian mỗi lần chỉ định thuốc không vượt quá 30 ngày, trong đó kê cùng lúc tối đa 03 Đơn thuốc, mỗi Đơn thuốc kê cho 01 đợt điều trị tối đa 10 ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị);
3. Người kê đơn thuốc phải hướng dẫn cho người nhà người bệnh: Đơn thuốc điều trị cho người bệnh đợt 2, đợt 3 theo quy định tại Khoản 2 Điều này (sau đây gọi tắt là đợt 2, đợt 3) chỉ được cấp, bán khi kèm theo Giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của trạm y tế xã theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà (người bệnh không thể đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): Người bệnh phải có Giấy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện để làm căn cứ cho bác sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc, mỗi lần kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 ngày.

Điều 10. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc
1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày kê đơn thuốc.
2. Đơn thuốc được mua tại tất cả các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.
3. Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 đến 03 ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào trước ngày nghỉ).

Điều 11. Trả lại thuốc gây nghiện do không sử dụng
1. Thuốc gây nghiện do không sử dụng phải được người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại cho cơ sở đã cấp hoặc bán thuốc.
2. Cơ sở cấp hoặc bán thuốc lập Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện do người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại nơi cấp hoặc bán thuốc, 01 bản giao cho người nộp lại thuốc).
3.Thuốc nhận lại để riêng, bảo quản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuốc gây nghiện.

Điều 12. Lưu tài liệu về thuốc gây nghiện
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở điều trị lưu Đơn thuốc “N” và Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh theo quy định lưu Hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú.
2. Cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp, bán thuốc gây nghiện lưu toàn bộ Đơn thuốc“N” và giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của trạm y tế xã kèm theo đơn thuốc điều trị đợt 2, đợt 3. Thời gian lưu 02 năm.
3. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện các đơn vị thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc gây nghiện. Tài liệu về thuốc gây nghiện bao gồm:
a) Đơn thuốc”N”;
b) Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh;
c) Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện;
d) Giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của trạm y tế xã kèm theo Đơn thuốc “N”điều trị đợt 2, đợt 3 (nếu có).
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán thuốc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc gây nghiện phải chịu trách nhiệm về lưu đơn thuốc trong phần mềm của cơ sở mình.

Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Y tế tỉnh, Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản lý.
b) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý.
c) Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung của Thông tư trong quá trình triển khai thực hiện.
d) Sở Y tế chỉ đạo, tổ chức các cơ sở bán thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú trên địa bàn quản lý. Với những nơi khó khăn không bố trí được cơ sở bán thuốc gây nghiện thì khoa dược bệnh viện phải cung ứng (theo giá mua) thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú để bảo đảm cung cấp đủ thuốc cho người bệnh. Thông báo trong ngành về danh sách các cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc, người bệnh và người nhà của người bệnh có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại Thông tư này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 2015.
2. Bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.

CÁC PHỤC LỤC KÈM THEO:
1. Phụ lục 1- Đơn thuốc
2. Phụ lục 2- Sổ khám bệnh
3. Phụ lục 3- Sổ Y bạ bệnh cần điều trị dài ngày
4. Phụ lục 4- Đơn thuốc gây nghiện
5. Phụ lục 5- Giấy Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh
6. Phụ lục 6- Giấy Xác nhận người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện
7. Phụ lục 7- Biên bản nhận thuốc gây nghiện do người bệnh hoặc người nhà người bệnh nộp lại

 

Download

CÙNG DANH MỤC

3 comments

  • Xin giải thích rõ hôn Khoản 4, Điều 5: Nếu cơ sở KCB ứng dụng CNTT thì vẫn phải ghi đơn thuốc và HSBA ngoại trú, đồng thời in đơn thuốc kẹp vào sổ điều trị dài ngày của bệnh nhân; hay chỉ cần in đơn thuốc kẹp vào sổ điều trị dài ngày của bệnh nhân vì dữ liệu đã được lưu trên phần mềm. Cục KCB nên ghi rõ ra điều này để cơ sở KCB và BHXH thống nhất trong cách làm, tránh hiểu nhầm. Cảm ơn

  • Xin giải thích rõ “Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic)” thì tên generic khác gì so với INN.
    Vì phân loại thuốc generic – thuốc biệt dược gốc

  • Xin giải thích rõ “Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic)” thì tên generic khác gì so với INN.
    Vì khi phân loại lại có khái niệm thuốc generic (hết bảo hộ độc quyền) – thuốc biệt dược gốc

Quản lý hành nghề y

PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TƯ NHÂN

Phiếu khảo sát thực trạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân phục vụ quá trình xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân. Ban hành kèm theo công văn số 273/KCB-HN ngày 10 tháng 3 năm 2017 v/v góp ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn xếp hạng cơ sở KBCB tư nhân