Hướng dẫn sử dụng danh mục tương đương để triển khai Thông tư 02/2017/TT-BYT

Nhằm thống nhất đồng bộ danh mục kỹ thuật chuyên môn và giá danh mục dịch vụ đề triển khai Thông tư số 02/2017/TT-BYT ban hành ngày 15/03/2017 quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp có hiệu lực từ ngày 01/6/2017, Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế hướng dẫn các đơn vị thực hiện một số công việc sau đây.

>> Danh mục tương đương cả 5 đợt – xếp theo thứ tự theo Thông tư 43,50 file Excel, Đợt 6 đang dự thảo.
>> Phụ lục hợp nhất TT37 và Thông tư 02 (Upload ngày 15.5)
>> Bài trình bày (Vụ KH-TC): Hướng dẫn triển khai Thông tư 02 về giá dịch vụ y tế cho NB không có thẻ BHYT
>> Bài trình bày (Cục QL KCB): Quản lý danh mục kỹ thuật triển khai Thông tư 02 (pdf)
>> Bài trình bày (Vụ KH-TC): Hướng dẫn lập báo cáo về đánh giá định mức NSNN
>> Mẫu báo cáo: Đánh giá định mức NSNN
>> Giấy mời họp Triển khai Thông tư 02

Tiếp tục sử dụng hệ thống mã Danh mục dùng chung và các Danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh tương đương do Bộ Y tế đã ban hành làm căn cứ xây dựng Danh mục giá dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh không có thẻ Bảo hiểm Y tế.

Thống nhất quản lý danh mục dịch vụ kỹ thuật và giá trên phần mềm của Cục quản lý khám chữa bệnh để đồng bộ trên phạm vi toàn ngành.

Trách nhiệm các bệnh viện

Tiếp tục sử dụng Mã dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư 43, Thông tư 50, và các Danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh tương đương đã ban hành làm căn cứ xây dựng Danh mục giá dịch vụ kỹ thuật cho người bệnh không có thẻ Bảo hiểm Y tế.

Khẩn trương đồng bộ toàn bộ danh mục của bệnh viện về Thông tư 43 và Thông tư 50. Những kỹ thuật chưa được cơ quan chủ quản phê duyệt phải phê duyệt danh mục kỹ thuật.

Khai báo đầy đủ danh mục kỹ thuật trên Phần mềm quản lý khám chữa bệnh – của Cục Quản lý khám chữa bệnh (do Phòng kế hoạch tổng hợp và Phòng nghiệp vụ Y – Sở Y tế quản lý tài khoản). Phần mềm sẽ tự động tham chiếu với Danh mục tương đương và Danh mục giá do Cơ quan chủ quản phê duyệt (đang cập nhật) để hình thành bảng giá dịch vụ kỹ thuật cho bệnh viện.

Tài khoản phần mềm do Phòng Kế hoạch Tổng hợp quản lý. Tập hợp phản ánh các vướng mắc gửi về cơ quan chủ quản.

Trách nhiệm các Sở Y tế

Kiểm tra đôn đốc các bệnh viện hoàn chỉnh việc đồng bộ danh mục về Thông tư 43,50 và cập nhật trên phần mềm của Cục quản lý khám chữa bệnh để thống nhất quản lý đồng bộ trên phạm vi toàn ngành. Những bệnh viện mới chỉ phê duyệt danh mục kỹ thuật theo Thông tư 43 chú ý phê duyệt bổ sung theo Thông tư 50

Sau khi Hội đồng Nhân dân phê duyệt phương án giá dịch vụ kỹ thuật cụ thể, đề nghị cập nhật trên phần mềm của Cục Quản lý khám chữa bệnh. Phần mềm đang cập nhật chức năng quản lý danh mục giá cho Sở Y tế để tự động tham chiếu giữa bảng Danh mục kỹ thuật của bệnh viện và Bảng giá Hội đồng nhân dân phê duyệt của từng tỉnh để hình thành Bảng giá dịch vụ kỹ thuật cho từng bệnh viện.

Tài khoản phần mềm do Phòng nghiệp vụ Y quản lý. Tập hợp phản ánh các vướng mắc về danh mục gửi qua email: qlbv.vn@gmail.com

Hướng dẫn sử dụng danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh tương đương
(BHướng dẫn sử dụng khi triển khai Thông tư 37, đang cập nhật thêm thông tin triển khai Thông tư 02)

Giải thích từ ngữ
a) Thông tư 43: Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
b) Thông tư 50: Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26/12/2014 của Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật.
c) Thông tư 37: Thông tư Liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên bộ Bộ Y tế – Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.
d) Thông tư số 02: Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15/03/2017 quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp

Thông tư 02 có gì mới so với Thông tư 37 (về danh mục kỹ thuật)

Thông tư 02, giữ nguyên cấu trúc danh mục như Thông tư 37. Số lượng kỹ thuật (Phụ lục 3) là 1.915 kỹ thuật, so với TT37 là 1.884 kỹ thuật.

Về giá dịch vụ kỹ thuật tương đương với Giá bao gồm tiền lương trong Thông tư 37 (Bản gốc ban hành đầu tiên bị nhầm giá của một số dịch vụ kỹ thuật nên Bộ Y tế đã dự thảo Quyết định đính chính giá một số Dịch vụ kỹ thuật trong Thông tư 02)

Tuy nhiên có một số điểm khác so với Thông tư 37, những khác biệt này nếu không có văn bản hướng dẫn sẽ không được áp dụng để thanh toán cho người bệnh có thẻ BHYT.

(1) Bổ sung 35 dịch vụ mới:
(2) Bổ sung 5 mã công khám:

(3) Bổ sung 2 mã ngày giường: Trạm Y tế xã, và Phòng khám đa khoa khu vực:

(4) Tách 2 mã dịch vụ kỹ thuật từ TT37:
(5) Loại bỏ 10 mã giá dịch vụ kỹ thuật vì trùng lặp
(6) Bổ sung một số ghi chú về phạm vi thanh toán
(7) Số thứ tự dịch vụ kỹ thuật khác so với Thông tư 37:

Do có bổ sung 35 kỹ thuật mới và tách 2 mã cũ của Thông tư 37 nên số thứ tự của Thông tư 02 chênh lệch so với Thông tư 37. Do vậy Bộ Y tế đã thống nhất triển khai Phụ lục hợp nhất TT37 và Thông tư 02 (Upload 15.5) theo hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh để có thể thống nhất với cơ sở dữ liệu giám định Bảo hiểm Y tế và giữ nguyên các quyết định tương đương đã ban hành. Trong phụ lục này có Mã hợp nhất Thông tư 37 và Thông tư 02 được đánh mã dựa trên nguyên tắc:

– Những kỹ thuật có mã cũ của Thông tư 37 thì sử dụng mã theo Thông tư 37
– Những kỹ thuật mới chỉ có trong Thông tư 02 được đánh mã mới bắt đầu bằng 20xx: Kỹ thuật:  từ 2001 – 2035; Công khám (2801 -2805); Ngày giường (2901-2902)

 

Căn cứ pháp lý xây dựng danh mục tương đương
a) Thông tư Liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC: Căn cứ Khoản 1, Điều 4. Áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một số trường hợp quy định:
“1. Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh chưa được quy định mức giá cụ thể tại Thông tư liên tịch này: áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện.”

b) Thông tư 43/2013/TT-BYT: Khoản 2, Điều 2: “Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này là kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện tại Việt Nam”.
Do vậy tên dịch vụ kỹ thuật sử dụng để chỉ định dịch vụ và in trong phiếu thanh toán sẽ thống nhất sử dụng tên được quy định tại Thông tư số 43 và 50.

c) Thông tư 50/2014/TT-BYT: Điều 4. Áp dụng Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật: “Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật tương đương phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch”.

Do vậy thống nhất sử dụng phân loại phẫu thuật thủ thuật theo Thông tư 50, mặc dù trong Thông tư 37, Thông tư 02 cũng có một số tên cụ thể là phẫu thuật hay thủ thuật.

 

Mối quan hệ giữa dịch vụ kỹ thuật của Thông tư 43, Thông tư 50 với Thông tư 37, Thông tư 02.
Cả 3 Thông tư đều quy định danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh. Tuy nhiên mục đích ban hành danh mục khác nhau, do vậy danh pháp sử dụng có khác nhau. Thông tư 43 và 50 phục vụ công tác chuyên môn và liên quan đến chỉ định dịch vụ trong HSBA nên danh pháp rất chi tiết, chủ yếu liên quan đến chuyên môn: quy trình kỹ thuật, phương pháp thực hiện, vị trí, độ khó- tính chất phức tạp của kỹ thuật … Thông tư số 37 phục vụ chi trả dịch vụ nên danh pháp liên quan chủ yếu liên quan đến chi phí: quy trình kỹ thuật, phương pháp thực hiện liên quan đến chi phí, vật tư tiêu hao, số lượng cơ quan hoặc vật tư … Quan hệ thông tin giữa hai bảng danh mục này là quan hệ 1 nhiều:

a) Nhiều dịch vụ kỹ thuật ở Thông tư 43 và 50 được xếp tương đương với 1 dịch vụ kỹ thuật trong Thông tư 37, mỗi cặp dịch vụ sẽ tạo nên một tên dịch vụ kỹ thuật chi tiết. Ví dụ một số kỹ thuật siêu âm trong Thông tư 43 và 50 dưới đây được xếp tương đương với 1 kỹ thuật 0001. Siêu âm trong Thông tư 37:
• 1.92 – Siêu âm màng phổi cấp cứu
• 2.63 – Siêu âm màng phổi cấp cứu
• 2.314 – Siêu âm ổ bụng
• 2.373 – Siêu âm khớp (một vị trí)
• 2.374 – Siêu âm phần mềm (một vị trí)
• 18.1 – Siêu âm tuyến giáp
• 18.2 – Siêu âm các tuyến nước bọt
• 18.3 – Siêu âm cơ phần mềm vùng cổ mặt
• 18.4 – Siêu âm hạch vùng cổ
• 18.6 – Siêu âm hốc mắt
• 18.7 – Siêu âm qua thóp
• 18.8 – Siêu âm nhãn cầu
• 18.11 – Siêu âm màng phổi
• 18.12 – Siêu âm thành ngực (cơ, phần mềm thành ngực)
• 18.13 – Siêu âm các khối u phổi ngoại vi
• 18.15 – Siêu âm ổ bụng (gan mật, tụy, lách, thận, bàng quang)
• 18.16 – Siêu âm hệ tiết niệu (thận, tuyến thượng thận, bàng quang, tiền liệt tuyến)
• 18.18 – Siêu âm tử cung phần phụ
• 18.19 – Siêu âm ống tiêu hóa (dạ dày, ruột non, đại tràng)
• 18.20 – Siêu âm thai (thai, nhau thai, nước ối)
• 18.30 – Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường bụng
• 18.34 – Siêu âm thai nhi trong 3 tháng đầu
• 18.35 – Siêu âm thai nhi trong 3 tháng giữa
• 18.36 – Siêu âm thai nhi trong 3 tháng cuối
• 18.43 – Siêu âm khớp (gối, háng, khuỷu, cổ tay …)
• 18.44 – Siêu âm phần mềm (da, tổ chức dưới da, cơ …)
• 18.54 – Siêu âm tuyến vú hai bên
• 18.59 – Siêu âm dương vật
• 18.703 – Siêu âm tại giường

b) Một dịch vụ kỹ thuật ở Thông tư 43 và 50 được xếp tương đương với nhiều dịch vụ kỹ thuật trong Thông tư 37, mỗi cặp dịch vụ sẽ tạo nên một tên dịch vụ kỹ thuật chi tiết:
Các dịch vụ kỹ thuật tại Thông tư 37 tương đương với kỹ thuật 14.166 – Lấy dị vật giác mạc sâu trong Thông tư 43 và 50
0780 – Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê) (270.000 đ)
0777 – Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây mê) (555.000 đ)
0778 – Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt (gây tê) (52.000 đ)

c) Một dịch vụ kỹ thuật ở Thông tư 43 và 50 được xếp tương đương với 1 vụ kỹ thuật trong Thông tư 37, có thể trùng tên hoặc không trùng tên.
10.3 – Phẫu thuật vết thương sọ não (có rách màng não) tương đương với 0386 – Phẫu thuật vết thương sọ não hở (4.363.000 đ)
d) Có một số kỹ thuật có tên và giá trong Thông tư 37 nhưng không có tên trong Thông tư 43 và 50.
e) Có một số kỹ thuật đang thực hiện, được BHYT chi trả có tên trong Thông tư 43 và 50 nhưng không có tên trong Thông tư 37
• 27.187 – Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
• 15.149 – Phẫu thuật cắt Amidan gây mê

Cấu trúc Bảng danh mục tương đương (đang cập nhật Thông tư 02)

image

a) Cột (1): Số thứ tự của danh mục kỹ thuật tương đương theo từng quyết định ban hành của Bộ Y tế, theo từng chuyên khoa. Số thứ tự này không có ý nghĩa về mã hoá dịch vụ, vì danh mục tương đương được bổ sung và sửa đổi nhiều lần. Do vậy không sử dụng số thứ tự này làm mã tham chiếu danh mục.
b) Cột (2): Mã danh mục tương đương: Bản chất là mã dịch vụ, là mã duy nhất cho các dịch vụ kỹ thuật tương đương, do vậy sử dụng làm mã tham chiếu danh mục để xác định chính xác dịch vụ được chỉ định và giá thanh toán BHYT, để kết nối với danh mục nội bộ trong phần mềm quản lý của bệnh viện, in kèm tên dịch vụ kỹ thuật trong phiếu thanh toán BHYT, kết xuất dữ liệu về cơ quan BHXH phục vụ giám định BHYT. Cấu trúc của mã tương đương có độ dài cố định gồm 10 ký tự: ##.####.####
10.0003.0386
– 2 ký tự đầu tiên là số thứ tự hay mã chuyên khoa theo Thông tư 43 và Thông tư 50. Ví dụ: “10” là Ngoại khoa (* Hai chuyên khoa Hoá sinh, Vi sinh không có trong Thông tư 50)
– 4 ký tự tiếp theo ở giữa 2 dấu “.” là số thứ tự dịch vụ kỹ thuật trong chuyên khoa tại Thông tư 43 và50”. Ví dụ “003” là Phẫu thuật vết thương sọ não (có rách màng não
– 4 ký tự cuối cùng là số thứ tự dịch vụ kỹ thuật tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37 (Bản Excel có gắn mã BHYT, bản này có sắp xếp lại so với bản gốc, một số kỹ thuật chưa được gắn mã hoặc mã trùng lặp được chuyển xuống phía cuối phần kỹ thuật)
c) Cột (3): Mã theo Thông tư 43, Thông tư 50, mã có độ dài không cố định, gồm 2 phần: Số chương (hay mã số Chuyên khoa) và Số thứ tự của dịch vụ kỹ thuật trong chương đó.
d) Cột (4): Phân loại Phẫu thuật Thủ thuật theo Thông tư 50, ký hiệu các giá trị như sau:
e) 4 ký tự tiếp theo ở giữa 2 dấu “.” là số thứ tự dịch vụ kỹ thuật trong chuyên khoa tại Thông tư 43 và 50”. Ví dụ “003” là Phẫu thuật vết thương sọ não (có rách màng não)
f) Cột (6): Mã theo Thông tư 37, chủ yếu phục vụ công tác giám định của BHXH.
Cấu trúc mã danh mục Thông tư 37 như sau:
+ 2 ký tự đầu tiên: Tên thông tư liên tịch số 37.
+ 4 ký tự tiếp theo: Mã Nhóm thanh toán, và mã chuyên khoa gần giống với mã chuyên khoa trong Thông tư 43 và 50. Các ký tự số đầu tiên trong mã nhóm thể hiện danh mục nhóm theo chi phí của BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Công văn số 9324/BYT-BH ngày 30/11/2015.
1 – Xét nghiệm
2 – Chẩn đoán hình ảnh
3 – Thăm dò chức năng
4 – Thuốc trong danh mục BHYT
5 – Thuốc điều trị ung thư, chống thải ghép ngoài danh mục
6 – Thuốc thanh toán theo tỷ lệ
7 – Máu và chế phẩm máu
8 – Thủ thuật, phẫu thuật
9 – DVKT thanh toán theo tỷ lệ
10 – Vật tư y tế trong danh mục BHYT
11 – VTYT thanh toán theo tỷ lệ
12 – Vận chuyển
13 – Khám bệnh
14 – Giường điều trị ngoại trú
15 – Giường điều trị nội trú

+ 4 ký tự cuối cùng là số thứ tự của kỹ thuật trong Phụ lục Thông tư 37.
g) Cột (7): Tên dịch vụ theo Thông tư liên tịch số 37.
h) Một số thông tin liên quan khác như “Giá áp dụng từ 01/3/2016”, “Giá áp dụng từ 01/7/2016”, “Phân tuyến kỹ thuật theo Thông tư 43”, “Mã danh mục dùng chung theo Quyết định 5084”, “”Mã theo Thông tư liên tịch số 03 và 04” đã được tích hợp đầy đủ theo bảng danh mục tương đương trên phần mềm Kiểm tra bệnh viện.
Khuyến khích các đơn vị khai báo danh mục kỹ thuật và tải về bảng danh mục tương đương của bệnh viện thông qua phần mềm Kiểm tra bệnh viện để đảm bảo tính đồng nhất; cập nhật nhanh nhất các dịch vụ được bổ sung; kết hợp báo cáo cho nhiều cơ quan khác nhau; tích hợp đầy đủ các mã kỹ thuật.

Khai báo danh mục kỹ thuật và tải về danh mục tương đương
Bản danh mục tương đương được ban hành kèm theo các quyết định của Bộ Y tế, đăng tải trong mục văn bản của trang điện tử Cục Quản lý khám chữa bệnh kcb.vn, hoặc trong bộ danh mục dùng chung của Bộ Y tế.
Bảng danh mục đầy đủ có liên kết với các trường thông tin liên quan: “Giá áp dụng từ 01/3/2016”, “Giá áp dụng từ 01/7/2016”, “Phân tuyến kỹ thuật”, “Mã theo danh mục dùng chung 5084”, “”Mã theo Thông tư 03 và 04” đã được tích hợp đầy đủ theo bảng danh mục tương đương trên phần mềm Kiểm tra bệnh viện. Tài khoản đã được cung cấp cho Phòng Nghiệp vụ Y các Sở Y tế, Phòng Kế hoạch Tổng hợp các bệnh viện. Quy trình khai báo và tải về danh mục như sau:

Đăng nhập: Sử dụng Trình duyệt FireFox (FireFox cho phép kết xuất và download các file danh mục lớn > 5.000 kỹ thuật) để đăng nhập hệ thống phần mềm Kiểm tra bệnh viện qua địa chỉ qlbv.vn/ktbv . Chọn Tab “VIII.Phạm vi hoạt động”. Màn hình sẽ hiện ra như dưới đây.

Bước 1. Lựa chọn chuyên khoa theo Thông tư 43, Thông tư:
– Chọn Tab “VIII.Phạm vi hoạt động” chứa danh mục dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện đã được phê duyệt theo Thông tư 43 và 50.
– Chọn Danh mục 28 Chuyên khoa của Thông tư 43 và 50

Bước 2. Khai báo danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được phê duyệt của bệnh viện.
– Đối chiếu các dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện theo từng Chuyên khoa theo Thông tư 43 và 50 được chọn. Chú ý mỗi trang chỉ chứa được 500 dịch vụ, kỹ thuật, trước khi chuyển trang nhớ nhấn Lưu các kết quả đã đánh dấu.
– Đánh dấu các dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện đã được phê duyệt theo Thông tư 43 và 50.

Bước 3: Nhấn Lưu khi kết thúc khai báo, hoặc chuyển trang, chuyển chuyên khoa khác
Bước 4a. Tải về danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương của bệnh viện.
Sau khi hoàn tất việc khai báo danh mục kỹ thuật của bệnh viện đã được phê duyệt, chuyển sang bước tải về danh mục tương đương của bệnh viện. Đây chính là danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh được Bảo hiểm Y tế chi trả áp và được áp dụng cho cả người bệnh không có thẻ BHYT theo Thông tư 02. Nhấn biểu tượng Excel ở góc trên phải để tải về file Excel

Không phải tất cả danh mục kỹ thuật theo Thông tư 43 và 50 thực hiện tại bệnh viện đều được xếp tương đương (một số kỹ thuật thuộc cơ cấu ngày giường điều trị, công khám, hoặc đã cơ cấu trong giá dịch vụ khác …)

hoặc Bước 4b. Tải về danh mục dịch vụ kỹ thuật đầy đủ của bệnh viện.
Sau khi hoàn tất việc khai báo danh mục kỹ thuật của bệnh viện đã được phê duyệt, chuyển sang bước tải về danh mục kỹ thuật của bệnh viện.

Chú ý sử dụng phần mềm Firefox nếu bệnh viện có số lượng danh mục kỹ thuật lớn hơn 5.000 kỹ thuật
– Số lượng mã dịch vụ kỹ thuật tương đương có thể nhiều hơn số kỹ thuật được tương đương lý do đã giải thích ở trên: một kỹ thuật ở Thông tư 43 và 50 có thể tương đương với nhiều kỹ thuật tại Thông tư 37.
– Hai cột ngoài cùng bên phải là số Quyết định ban hành và ngày ban hành. Những kỹ thuật tương đương chưa có số Quyết định và Ngày ban hành là những kỹ thuật đang dự thảo chờ thẩm định, phê duyệt.

Những dịch vụ kỹ thuật không được xếp tương đương
a) Không thuộc phạm vi được hưởng BHYT
Tên dịch vụ kỹ thuật thể hiện thuộc một trong Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 23 Luật BHYT sửa đổi, bao gồm:
1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
3. Khám sức khỏe.
4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.
8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
10. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
11. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
12. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

b) Đã kết cấu chi phí vào công khám, ngày giường, hoặc kết cấu trong dịch vụ kỹ thuật khác đã được thanh toán (vd: đa số các dịch vụ kỹ thuật gây mê hồi sức)

c) Có tên trong Thông tư 43 và 50 nhưng không có kỹ thuật có quy trình kỹ thuật tương đương tại Thông tư 37.

d) Các dịch vụ kỹ thuật mới đề xuất nhưng chưa có quy trình kỹ thuật được phê duyệt.

Sử dụng mã tương đương
a) Mã tương đương được sử dụng như mã dịch vụ trong trường hợp sau:
– Liên kết giữa danh mục dịch vụ kỹ thuật tương đương với danh mục kỹ thuật của bệnh viện
– Sử dụng để chỉ định dịch vụ, kèm tên theo Thông tư 43 và 50
– Sử dụng để thanh toán chi phí BHYT: in trên phiểu thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT ngoại trú, nội trú (BV-01, BV-02, 03). Có thể in thành cột riêng hoặc trước tên của dịch vụ kỹ thuật và phân cách bởi dấu ” – “.
– Kết xuất dữ liệu về cho Bộ Y tế và BHXH Việt Nam phục vụ công tác giám định chi phí BHYT.
b) Gắn mã cho trường hợp không có tên trong danh mục tương đương, và Thông tư 37
Những trường hợp dịch vụ kỹ thuật đang thực hiện tại bệnh viện, được BHYT thanh toán, có tên trong Thông tư 43 và 50 nhưng không có tên trong Thông tư 37, sử dụng cấu trúc mã tương đương làm mã dịch vụ nhưng 4 ký tự cuối cùng (số thứ tự trong Thông tư 37) là “.0000”, ví dụ: 27.0187.0000 – Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa
c) Gán mã cho các trường hợp có tên trong Thông tư 37, không có tên trong Thông tư 43 và 50
Những trường hợp dịch vụ kỹ có tên trong Thông tư 37, nhưng không có tên trong Thông tư 43 và 50, sử dụng cấu trúc mã tương đương làm mã dịch vụ nhưng 6 ký tự đầu tiên (số thứ tự trong Thông tư 43 và 50) là “00.0000”, ví dụ: 00.0000.0480 – Phẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP

Liên kết với danh mục kỹ thuật (phần mềm quản lý bệnh viện) của bệnh viện 
Trường hợp lý tưởng bệnh viện chuẩn hoá hoàn toàn danh mục kỹ thuật của bệnh viện về theo Thông tư 43 và 50 và áp dụng luôn danh mục tương đương, tuy nhiên thực tế tại các bệnh viện, danh mục kỹ thuật có thể chi tiết hơn, tuỳ theo mục đích sử dụng. Ví dụ thêm hậu tố vị trí, vật tư, tư thế, phương pháp .v.v. Thống nhất những phần bổ sung để rõ nghĩa (vd: mắt phải, mắt trái; gây tê, gây mê …) hoặc tên gọi khác chưa có trong Thông tư 43 và 50 sẽ để trong dấu ngoặc vuông [ .. ]

Sử dụng Mã tương đương của danh mục tương đương làm mã liên kết với Mã nội bộ trong danh mục kỹ thuật của bệnh viện. Và quan hệ này cũng sẽ là quan hệ 1 nhiều.

Screenshot 2016-04-03 16.36.12

Những câu hỏi thường gặp về danh mục tương đương (đang cập nhật)
Đã có rất nhiều câu hỏi của các bệnh viện và trả lời nhanh trong quá trình triển khai Danh mục kỹ thuật tương đương trên trang kcb.vn và fanpage facbook.com/kcb.net

(1) Thời hạn thanh toán BHYT đối với các kỹ thuật trong danh mục tương đương
– Những kỹ thuật có tên trong TT37 sẽ được áp dụng ngay từ 01/3/2016 cho dù có tên trong Quyết định danh mục tương đương hay không.
– Những Kỹ thuật chỉ có tên trong các Quyết định danh mục tương đương sẽ thực hiện từ ngày ký ban hành theo từng Quyết định.
– Các kỹ thuật chưa có tên trong danh mục tương dương và TT37 thực hiện theo giá cũ của đơn vị được cấp thẩm quyền phê duyệt, đang thực hiện tại đơn vị.

Lời cảm ơn

Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế trân trọng cảm ơn các thành viên Hội đồng danh mục kỹ thuật khám chữa bệnh quốc gia và các Sở Y tế, các cơ sở khám chữa bệnh toàn quốc; Ban chính sách – Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã đóng góp hoàn thiện danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh tương đương.
Hướng dẫn được đăng tải trên trang website của Cục Quản lý khám chữa bệnh kcb.vn trong mục Thông tin, kèm theo là diễn đàn trao đổi hỏi đáp phía cuối bài đăng.
Ý kiến đóng góp về Danh mục dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh tương đương đề nghị gửi về Cục Quản lý Khám chữa bệnh qua email: qlbv.vn@gmail.com
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đơn vị để hoàn thiện tài liệu./.

2 comments

  • Xin hỏi Admin dịch vụ Khâu vết thương phần mềm dài dưới 10cm
    mã 03.3827.0216
    :dịch vụ  chích rạch áp xe nhỏ  mả .03.3909.0505  có mã đầu là 03 có thể dùng cho bệnh nhân người lớn được không vì không thấy có mã khác . Trạm y tế bi BHXH huyện Xuất toán sau có đúng không ? 

  • Xin hỏi Admin dịch vụ Khâu vết thương phần mềm dài dưới 10cm
    mã 03.3827.0216
    :dịch vụ  chích rạch áp xe nhỏ  mả .03.3909.0505  có mã đầu là 03 có thể dùng cho bệnh nhân người lớn được không vì không thấy có mã khác. Trạm y tế bi BHXH huyện Xuất toán sau có đúng không ?