Dự thảo sửa đổi Thông tư 48 về Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm

(DỰ THẢO LẦN THỨ 8) THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh  truyền nhiễm   Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn […]

(DỰ THẢO LẦN THỨ 8) THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh  truyền nhiễm

 

Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Bộ Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

       Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định về việc chế độ thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm và khai báo dịch bệnh truyền nhiễm.

Việc thông tin báo cáo và khai báo hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và việc thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm của Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

  1. Tất cả công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân; các cơ sở thuộc hệ thống y tế dự phòng có trách nhiệm thực hiện quy định của Thông tư này.

       Chương II

THÔNG TIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

       Điều 3. Các trường hợp phải báo cáo

  1. Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động.
  3. Khi triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.
  4. Khi có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của cấp trên.

       Điều 4. Chế độ báo cáo

  1. Báo cáo nhanh: Được thực hiện nhanh sau khi phát hiện bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, báo cáo ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và báo cáo ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động.
  2. Báo cáo định kỳ: Được thực hiện định kỳ, bao gồm báo cáo tuần, báo cáo tháng và báo cáo năm.
  3. Báo cáo đột xuất: Được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên để đáp ứng công việc đột xuất.

Điều 5. Hình thức báo cáo

  1. Báo cáo trực tuyến: Báo cáo trực tiếp vào hệ thống báo cáo thông qua đường truyền internet, đồng thời lưu hồ sơ bệnh nhân hoặc báo cáo bằng văn bản tại đơn vị báo cáo.
  2. Báo cáo bằng văn bản: Trường hợp không thực hiện được báo cáo trực tuyến, các đơn vị thực hiện báo cáo bằng văn bản gửi theo đường công văn, fax, thư điện tử.
  3. Báo cáo trực tiếp: Trong trường hợp khẩn cấp có thể gọi điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp và trong thời hạn 24 giờ phải thực hiện báo cáo trực tuyến hoặc báo cáo bằng văn bản.

Điều 6. Nội dung báo cáo

  1. Báo cáo trường hợp bệnh: Nội dung báo cáo trường hợp bệnh thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh cần báo cáo được nêu cụ thể tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm cả các trường hợp có chẩn đoán lâm sàng và các trường hợp có xác định của phòng xét nghiệm; gồm cả các trường hợp điều trị nội trú, ngoại trú và các trường hợp được phát hiện tại cộng đồng.
  2. Báo cáo tuần: Nội dung báo cáo tuần thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo tuần được tính trong 7 ngày, từ 00h00 ngày thứ Hai đến 24h00 ngày Chủ nhật của tuần báo cáo.
  3. Báo cáo tháng: Nội dung báo cáo tháng thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 3 Phụ lục 2 (cho cơ sở khám, chữa bệnh) và Biểu mẫu 4 Phụ lục 2 (cho đơn vị y tế dự phòng) ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh phải báo cáo tháng được nêu cụ thể tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo tháng được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Số mắc bệnh trong tháng được xác định theo ngày khởi phát của bệnh nhân.
  4. Báo cáo năm: Nội dung báo cáo năm thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 5 và Biểu mẫu 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo năm được tính từ 00h00 ngày đầu tiên đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo.
  5. Báo cáo ổ dịch (bao gồm báo cáo phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, báo cáo ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và báo cáo ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động): Nội dung báo cáo ổ dịch thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 7 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo mỗi ngày được tính từ 00h00 đến 24h00 của ngày báo cáo.
  6. Báo cáo đột xuất: Nội dung và số liệu báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên cho từng công việc cụ thể.

Điều 7. Cập nhật thông tin báo cáo

  1. Cập nhật thông tin báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Ngay sau khi bệnh nhân có thay đổi chẩn đoán hoặc có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm hoặc khi bệnh nhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổi thông tin cá nhân, các đơn vị cần phối hợp để thực hiện việc cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
  2. Cập nhật thông tin báo cáo năm: Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng có trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh rà soát thống nhất số liệu báo cáo năm của các đơn vị.

Điều 8. Quy trình thông tin báo cáo

Quy trình thông tin báo cáo được thực hiện theo sơ đồ quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư này, cụ thể như sau:

  1. Đơn vị y tế cơ quan, bác sĩ gia đình và nhân viên y tế thôn bản:

Đơn vị y tế cơ quan (công, nông trường, xí nghiệp, nhà máy, cơ quan, doanh nghiệp, trường học…), bác sĩ gia đình và nhân viên y tế thôn bản khi phát hiện người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm trong danh mục bệnh được nêu tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm báo cáo ngay cho Trạm Y tế xã/phường/thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) trên địa bàn sở tại để thực hiện việc xác minh, thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định.

  1. Trạm Y tế xã:

Trạm Y tế xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh thông tin và báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm được ghi nhận trên địa bàn (bao gồm cả các trường hợp ở nơi khác đến khám, chữa bệnh) cho Trung tâm Y tế huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế huyện) theo thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh: Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi có chẩn đoán theo danh mục bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. b) Báo cáo tuần: Hoàn thành báo cáo trước 14h00 thứ Ba tuần kế tiếp.
  3. c) Báo cáo tháng: Hoàn thành báo cáo trước ngày 05 của tháng kế tiếp.
  4. d) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Khi nhận được danh sách các trường hợp bệnh lưu trú trên địa bàn được khám, chữa bệnh ở nơi khác do Trung tâm Y tế huyện cung cấp, Trạm Y tế xã có trách nhiệm điều tra, xác minh thông tin. Nếu phát hiện những sai lệch thông tin hoặc không xác minh được địa chỉ người bệnh, Trạm Y tế xã có trách nhiệm báo cáo cho Trung tâm Y tế huyện trong vòng 24 giờ để thực hiện việc cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
  5. Phòng khám tư nhân, các cơ sở chẩn đoán:

Phòng khám tư nhân, các cơ sở chẩn đoán có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo cho Trung tâm Y tế huyện như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh (bao gồm cả các trường hợp ở nơi khác đến khám, chữa bệnh) trong vòng 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi có chẩn đoán theo danh mục bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. b) Báo cáo tháng: Thực hiện báo cáo tháng các bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản hoặc các hình thức khác cho Trung tâm Y tế huyện trước ngày 05 của tháng kế tiếp.
  3. Bệnh viện đa khoa huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh:

Bệnh viện huyện/quận/thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là bệnh viện huyện) có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo và cập nhật thông tin theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh: Bệnh viện huyện thực hiện báo cáo trường hợp bệnh trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi có chẩn đoán theo danh mục bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. b) Báo cáo tháng: Bệnh viện huyện thực hiện báo cáo tháng các bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản hoặc các hình thức khác cho Trung tâm Y tế huyện trước ngày 05 của tháng kế tiếp.
  3. c) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi có những thay đổi chẩn đoán hoặc có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm hoặc khi bệnh nhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổi thông tin cá nhân, Bệnh viện huyện có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
  4. Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và bệnh viện tư nhân:

Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là bệnh viện tuyến tỉnh) và bệnh viện tư nhân có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo và cập nhật thông tin báo cáo theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh: Bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện tư nhân thực hiện báo cáo trường hợp bệnh trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi có chẩn đoán theo danh mục bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. b) Báo cáo tháng: Bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện tư nhân thực hiện báo cáo tháng các bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) trước ngày 05 của tháng kế tiếp.
  3. c) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi có những thay đổi chẩn đoán hoặc có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm hoặc khi bệnh nhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổi thông tin cá nhân, Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện tư nhân có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
  4. Bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các bộ, ngành:

Bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các bộ, ngành có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo và cập nhật thông tin theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh: Bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các bộ, ngành thực hiện báo cáo trường hợp bệnh trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 72 giờ kể từ khi trường hợp bệnh có chẩn đoán theo danh mục bệnh truyền nhiễm được nêu cụ thể tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. b) Báo cáo tháng: Bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các bộ, ngành thực hiện báo cáo tháng các bệnh truyền nhiễm được nêu tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur phụ trách khu vực và Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trước ngày 05 của tháng kế tiếp.
  3. c) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi có những thay đổi chẩn đoán hoặc có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm hoặc khi bệnh nhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổi thông tin cá nhân, bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các Bộ, ngành có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
  4. Trung tâm Y tế huyện:

Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo, cập nhật và phản hồi thông tin theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo trường hợp bệnh:

– Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm hỗ trợ nhập báo cáo trường hợp bệnh của Trạm Y tế xã vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo của Trạm Y tế xã.

– Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp bệnh được báo cáo từ các cơ sở khám, chữa bệnh khác từ hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế gửi cho Trạm Y tế xã để thực hiện công tác điều tra, xác minh và phòng, chống dịch. Thời gian hoàn thành trước 10h00 hàng ngày.

  1. b) Báo cáo tuần: Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm hỗ trợ nhập báo cáo tuần của Trạm Y tế xã và nhập báo cáo tuần của Trung tâm Y tế huyện (các hoạt động của tuyến huyện) trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trước 14h00 ngày thứ Tư của tuần kế tiếp.
  2. c) Báo cáo tháng: Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo tháng nhận được từ Trạm Y tế xã, Bệnh viện huyện, Bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện tư nhân, Bệnh viện tuyến trung ương, Bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các Bộ, ngành để thực hiện báo cáo tháng trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế và gửi danh sách người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo tháng cho Trạm Y tế xã. Thời gian hoàn thành báo cáo trước ngày 10 của tháng kế tiếp.
  3. d) Báo cáo năm: Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm thực hiện báo cáo năm bằng văn bản cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh (đối với bệnh sốt rét) trước ngày 10 tháng 1 của năm kế tiếp.
  4. e) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được phản hồi của Trạm Y tế xã về việc sai lệch thông tin cá nhân của trường hợp bệnh thì Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Trong trường hợp không xác minh được địa chỉ người bệnh, Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm phối hợp với Bệnh viện huyện để xác minh lại thông tin nếu trường hợp đó do Bệnh viện huyện báo cáo hoặc báo cáo cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh nếu các trường hợp đó do các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương báo cáo.
  5. g) Báo cáo ổ dịch: Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm thực hiện báo cáo ổ dịch ngay sau khi phát hiện ổ dịch, đảm bảo không muộn hơn 24 giờ kể từ khi phát hiện ổ dịch. Sau đó thực hiện báo cáo cập nhật tình hình hàng ngày cho đến khi ổ dịch chấm dứt hoạt động, đảm bảo hoàn thành báo cáo trước 10h00 hàng ngày và thực hiện báo cáo kết thúc ổ dịch khi ổ dịch chấm dứt hoạt động theo quy định trong hướng dẫn giám sát của Bộ Y tế trong vòng 72 giờ kể từ khi ổ dịch chấm dứt hoạt động.
  6. Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh:

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo, cập nhật và phản hồi thông tin theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo tuần: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh thực hiện báo cáo tuần (các hoạt động của tuyến tỉnh) trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế. Thời gian hoàn thành báo cáo trước 14h00 của thứ Tư tuần kế tiếp.
  2. b) Báo cáo tháng: Khi nhận được danh sách người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo tháng từ các Viện Vệ sinh dịch tế/Pasteur, các Bệnh viện tuyến trung ương hoặc Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi cho Trung tâm Y tế huyện trước ngày 08 của tháng kế tiếp để thực hiện công tác báo cáo tháng.
  3. c) Báo cáo năm: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo năm bằng văn bản cho Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur hoặc Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng phụ trách khu vực (đối với bệnh sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng) trước ngày 15 tháng 1 của năm kế tiếp.
  4. d) Cập nhật thông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng:

– Khi nhận được kết quả xét nghiệm cho các mẫu bệnh phẩm từ các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng, trong vòng 24 giờ, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm là đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện việc cập nhật thông tin theo quy định.

– Trong trường hợp địa phương báo cáo không xác minh được địa chỉ của các trường hợp bệnh được các cơ sở khám, chữa bệnh từ tuyến tỉnh trở lên báo cáo, trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm là đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan để xác minh lại thông tin và thực hiện việc cập nhật thông tin theo quy định.

  1. Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng:

Các Viện Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng có trách nhiệm thực hiện các loại báo cáo và phản hồi thông tin theo quy trình và thời gian như sau:

  1. a) Báo cáo tuần: Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng thực hiện báo cáo tuần trực tiếp vào hệ thống báo cáo trực tuyến, thời gian hoàn thành trước 14h00 của thứ Tư của tuần kế tiếp.
  2. b) Báo cáo tháng: Khi nhận được danh sách bệnh nhân mắc các bệnh cần báo cáo tháng theo danh mục bệnh truyền nhiễm được Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này từ các bệnh viện tuyến trung ương, Bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các Bộ, ngành, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur có trách nhiệm tổng hợp và gửi danh sách cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh trước ngày 07 của tháng kế tiếp.
  3. c) Báo cáo năm: Các Viện Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng có trách nhiệm cùng với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh và các đơn vị liên quan tiến hành rà soát, thống nhất số liệu để thực hiện báo cáo năm bằng văn bản cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý khám chữa bệnh) trước ngày 31 tháng 1 của năm kế tiếp.
  4. d) Cập nhật thông tin báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan để xác minh lại thông tin các trường hợp bệnh được điều trị tại tuyến trung ương khi địa phương báo cáo không xác minh được địa chỉ của các trường hợp bệnh này và chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh thực hiện việc cập nhật thông tinh theo quy định.

Chương III

KHAI BÁO, BÁO CÁO DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

       Điều 9. Trách nhiệm khai báo dịch bệnh truyền nhiễm

Người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người phát hiện trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm sinh sống trong khu vực có dịch có trách nhiệm thực hiện việc khai báo dịch cho nhân viên y tế thôn, bản, trạm y tế xã hoặc cơ quan y tế gần nhất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 10. Trách nhiệm thông tin báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin về bệnh dịch từ người dân hoặc tự phát hiện các trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắc bệnh dịch truyền nhiễm, các cơ sở y tế phải báo cáo cho cơ quan y tế dự phòng để điều tra, xác minh trong vòng 24 giờ. Trường hợp xác định thông tin đó là chính xác, cơ quan y tế dự phòng phải báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế nơi xảy ra dịch quy định tại Khoản 2 Điều 47 của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và báo cáo vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế theo các quy định của Thông tư này.

Chương IV

NHÂN LỰC, TRANG THIẾT BỊ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KHAI BÁO BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 11. Nhân lực và trang thiết bị

  1. Các Viện Vệ sinh dịcch tễ/Pasteur/Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng, Các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện, trung tâm y tế các bộ, ngành, bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế dự phòng tỉnh, bệnh viện tuyến huyện, trung tâm y tế huyện, bệnh viện tư nhân bố trí cán bộ chuyên trách công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm, các đơn vị y tế còn lại bố trí cán bộ kiêm nhiệm công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
  2. Các đơn vị y tế trang bị máy tính kết nối mạng internet cho người làm công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

Điều 12. Chế độ phụ cấp và thù lao

Người làm công tác thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm được hưởng chế độ phụ cấp và thù lao theo quy định hiện hành của nhà nước.

 

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

  1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
  2. a) Cục Y tế dự phòng: Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư trên phạm vi cả nước. Là đơn vị đầu mối quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu bệnh truyền nhiễm. Là cơ quan duy nhất được Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền thông báo quốc tế về bệnh truyền nhiễm.
  3. b) Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc thực hiện Thông tư. Đảm bảo hệ thống thu thập số liệu tại các cơ sở khám chữa bệnh, thống nhất mẫu hồ sơ bệnh án, bệnh án điện tử để đảm bảo việc thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm của các cơ sở khám, chữa bệnh được thuận lợi, đầy đủ và kịp thời theo quy định của Thông tư này.
  4. c) Vụ Tổ chức cán bộ: Hướng dẫn các đơn vị, địa phương về việc bố trí người làm chuyên trách để đảm bảo thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
  5. d) Vụ Kế hoạch – Tài chính: Hướng dẫn các đơn vị, địa phương về việc sử dụng kinh phí đảm bảo công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm, chi phụ cấp, thù lao cho người làm công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành.
  6. e) Cục Công nghệ thông tin: Phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý khám chữa bệnh để triển khai đồng bộ các phần mềm phục vụ cho công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và bệnh án điện tử. Đề xuất việc tích hợp và quản lý số liệu của hệ y tế dự phòng và khám, chữa bệnh phục vụ cho công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
  7. g) Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng: Hướng dẫn đơn vị y tế dự phòng của các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương thuộc địa bàn phụ trách thực hiện Thông tư này. Chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm tại các đơn vị ở các tuyến thuộc khu vực phụ trách.
  8. h) Các bệnh viện tuyến trung ương: Bố trí người làm chuyên trách, trang thiết bị, kinh phí để thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế dự phòng trong việc lấy mẫu bệnh phẩm, chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định.
  9. Trách nhiệm của cơ quan y tế thuộc các bộ, ngành
  10. a) Bố trí người, trang thiết bị, kinh phí để thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
  11. b) Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế dự phòng tại địa phương sở tại trong việc lấy mẫu bệnh phẩm, chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định.
  12. Trách nhiệm của Sở Y tế và các đơn vị y tế địa phương
  13. a) Sở Y tế: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện. Tham mưu cho UBND tỉnh/thành phố để bố trí kinh phí cho các đơn vị triển khai và duy trì thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
  14. b) Các đơn y tế địa phương: Bố trí người, trang thiết bị, kinh phí để thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế dự phòng trong việc lấy mẫu bệnh phẩm, chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định.

Điều 14. Kinh phí đảm bảo

Kinh phí để triển khai, duy trì công tác thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm và kinh phí chi trả phụ cấp và thù lao cho người làm công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm do từng đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo.

 

 

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để nghiên cứu giải quyết./.

 

 Nơi nhận:

– Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT);

– Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Bộ trưởng (để b/c);

– Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);

– Các Cục, Vụ, VPB, Thanh tra Bộ, Tổng cục thuộc Bộ Y tế;

– Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;

– Y tế các Bộ, Ngành;

– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– TTYTDP, TTPCSR,TTKDYTQT các tỉnh, tp trực thuộc TW;

– Cổng TTĐT Bộ Y tế;

– Lưu: VT, DP (03b), PC (02b)

  KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Thanh Long

 

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHẢI BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số  …../2015/TT- BYT ngày …..tháng ….. năm 2015)

 

  1. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải báo cáo từng trường hợp bệnh ngay sau khi có chẩn đoán đảm bảo không muộn quá 24 giờ
TT Tên bệnh Nhóm Mã ICD10
1 Bạch hầu B A36
2 Bệnh do liên cầu lợn ở người B B95
3 Cúm A(H5N1) A J10/A(H5N1)
4 Cúm A(H7N9) A J10/A(H7N9)
5 Dịch hạch A A20
6 Ê-bô-la (Ebolla) A A98.4
7 Lát-sa (Lassa) A A96.2
8 Mác-bớt (Marburg) A A98.3
9 Rubella (Rubeon) B B06
10 Sốt Tây sông Nin A A 92.3
11 Sốt vàng A A95
12 Sốt xuất huyết Dengue B A91
13 Sởi B B05
14 Tả A A00
15 Tay – chân – miệng B A08.4
16 Than B A22
17 Viêm đường hô hấp Trung đông do corona vi rút (MERS CoV) A
18 Viêm màng não do não mô cầu B A39.0
19 Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi và bệnh mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh A
  1. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải báo cáo từng trường hợp bệnh trong vòng 72 giờ sau khi có chẩn đoán
TT Tên bệnh Nhóm Mã ICD10
20 Dại B A82
21 Ho gà B A37
22 Liệt mềm cấp nghi bại liệt
23 Lao phổi B A 15
24 Sốt rét B B50 – B54
25 Thương hàn B A01
26 Uốn ván sơ sinh B A33
27 Uốn ván khác B A34, A35
28 Viêm gan vi rút A B B15
29 Viêm gan vi rút B B B16
30 Viêm gan vi rút C B B17.1
31 Viêm não Nhật Bản B A83.0
32 Viêm não vi rút khác B A83 – A85
33 Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira) B A27
  1. Các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo số mắc, tử vong hàng tháng
TT Tên bệnh Nhóm Mã ICD10
34 Bệnh do vi rút Adeno B B30.0 – B30.3
35 Cúm B J10
36 Lỵ amíp B A06
37 Lỵ trực trùng B A03
38 Quai bị B B26
39 Thuỷ đậu B B01
40 Tiêu chảy B A09
41 Viêm gan vi rút khác (hoặc không có định típ vi rút)

Phụ lục 2

BIỂU MẪU BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

(Ban hành kèm theo Thông tư số  …../2015/TT- BYT ngày …..tháng ….. năm 2015)

 

Biểu mẫu 1 – Báo cáo trường hợp bệnh

Biểu mẫu 2  – Báo cáo tuần hoạt động phòng chống dịch

Biểu mẫu 3  – Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng (dành cho cơ sở khám chữa bệnh)

Biểu mẫu 4  – Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng (dành cho cơ quan y tế dự phòng)

Biểu mẫu 5  – Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm (theo địa phương)

Biểu mẫu 6  – Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm (theo tháng)

Biểu mẫu 7  – Báo cáo ổ dịch

Biểu mẫu 1 – Báo cáo trường hợp bệnh

 

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP BỆNH

 

THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Họ và tên bệnh nhân (CHỮ IN):

 

____________________________________________________________

Mã bệnh nhân:

Ngày, tháng, năm sinh:

Giới tính:

Nam

Nữ

Dân tộc:

Kinh

Khác:……………

Nghề nghiệp:

 

_____________________________

Nơi ở hiện nay:  Số nhà: ………………..Đường/phố:……………………..Tổ/xóm/ấp/bản: ……..……….…………………

Phường/xã/thị trấn…………………Quận/huyện/thị xã/TP: ………………Tỉnh/thành phố: ……………………..

Điện thoại liên lạc:

 

_____________________________

Nơi làm việc/học tập:___________________________________________________
CHẨN ĐOÁN BỆNH (LÂM SÀNG HOẶC XÁC ĐỊNH PHÒNG THÍ  NGHIỆM)
BỆNH PHẢI BÁO CÁO NGAY SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN, KHÔNG MUỘN QUÁ 24 GIỜ
  1. Bạch hầu

2. Bệnh do liên cầu lợn

3. Cúm A(H5N1)

4. Cúm A(H7N9)

5. Dịch hạch

6. Ê-bô-la (Ebolla)

7. Lát-sa (Lassa)

  8. Mác-bớt (Marburg)

9. Rubella (Rubeon)

10. Sốt Tây sông Nin

11. Sốt vàng

12. Sốt xuất huyết Dengue

13. Sởi

14. Tả

  15. Tay – chân – miệng

16. Than

17. Viêm đường hô hấp Trung đông (MERS)

18. Viêm màng não do não mô cầu

19. Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi và  bệnh mới   phát sinh chưa rõ nguyên nhân

BỆNH PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN
  20. Dại

21. Ho gà

22. Liệt mềm cấp nghi bại liệt

23. Lao phổi

24. Sốt ré

  25. Thương hàn

26. Uốn ván sơ sinh

27. Uốn ván khác

28. Viêm gan vi rút A

29. Viêm gan vi rút

  30. Viêm gan vi rút C

31. Viêm não Nhật Bản

32. Viêm não vi rút khác

33. Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira

 Bệnh/tình trạng sức khỏe khác kèm theo:…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng tiêm chủng: Đề nghị cung cấp thông tin về tình trạng tiêm, uống vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm đang mắc

Có à  Số lần tiêm, uống [____]                    Không                Không rõ

Phân loại chẩn đoán:

Lâm sàng         Xác định phòng xét nghiệm

Lấy mẫu xét nghiệm chẩn đoán:

Có                    Không

Loại xét nghiệm:

Test nhanh      MAC-ELISA    PCR    Khác:…………….

Kết quả xét nghiệm chẩn đoán:

Dương tính      Âm tính   Chưa có kết quả

Ngày khởi phát:

Ngày nhập viện:

Ngày ra viện/chuyển viện/tử vong

Tình trạng hiện tại:

Điều trị ngoại trú

Điều trị nội trú

Ra viện

Chuyển viện

Tử vong

Khác__________

TIỀN SỬ DỊCH TỄ (thời gian đi lại trước khi mắc bệnh, tiếp xúc người bệnh/ trường hợp nghi ngờ, tiếp xúc động vật/ gia cầm, nơi tiếp xúc)
 

 

 

THÔNG TIN NGƯỜI BÁO CÁO
Tên người báo cáo:                                                                                   Ký tên Điện thoại:
Đơn vị công tác: Email:

 

Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biểu mẫu 2 – Báo cáo tuần công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm

 

Cơ quan chủ quản:………………..

Đơn vị:………………………………..

Số:………………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………….., ngày………tháng ……. năm …………

 

BÁO CÁO TUẦN

HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Tuần thứ:…………………

(Từ ngày……… đến ngày……….. tháng …… năm ………..)

 

 

STT Hoạt động Số lượng Ghi chú
1. Diệt lăng quăng (bọ gậy)
– Số xã
– Số hộ
2. Phun hóa chất diệt muỗi
– Số xã
– Số hộ
3. Khử khuẩn bề mặt tại hộ gia đình, trường học
– Số trường học
– Số xã
– Số hộ
4. Truyền thông phòng chống dịch
– Số xã
–  Số lần
5. Tập huấn phòng chống dịch
6. Tập huấn chẩn đoán điểu trị bệnh truyền nhiễm
7. Đoàn kiểm tra công tác phòng chống dịch
8. Hoạt động khác:……………………………

 

 (Phun hóa chất, truyền thông, tập huấn cho bệnh gì thì ghi cụ thể tên bệnh vào phần ghi chú)

 

Nơi nhận: NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 


Biểu mẫu 3 – Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng (dành cho cơ sở khám, chữa bệnh)

           

                                                                                                           

Cơ quan chủ quản:………………..

Đơn vị:………………………………..

Số:………………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………….., ngày….. tháng ……năm ……..

 

BÁO CÁO DANH SÁCH BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÁNG

(tháng………… năm ………………..)

 (Dùng cho các cơ sở khám, chữa bệnh báo cáo tình hình bệnh truyền nhiễm theo tháng)

STT Họ và tên Tuổi Giới Nơi ở hiện nay (thôn, xã, huyện, tỉnh) Số điện thoại liên lạc Ngày khởi phát Ngày vào viện Chẩn đoán lâm sàng Kết quả xét nghiệm Ngày ra viện Tình trạng lúc ra viện
1
2
3

 

Nơi nhận:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

Biểu mẫu 4 – Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng (dành cho Trạm Y tế xã và đơn vị y tế dự phòng)

 

 

Cơ quan chủ quản:………………..

Đơn vị:………………………………..

Số:………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………………, ngày……. tháng …… năm ………..

 

 

BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÁNG

(tháng………… năm ………………..)

 

 

S TT Địa phương Bệnh do vi rút Adeno Cúm Lỵ amíp Lỵ trực trùng Quai bị Thuỷ đậu Tiêu chảy Viêm gan
vi rút khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
M C M C M C M C M C M C M C M C
1
2
3
  …
  Cộng dồn                                

 

Ghi chú: – M: Số mắc, C: Số chết.

            – Viêm gan vi rút khác là viêm gan do vi rút nhưng không phải viêm gan A, B, C hoặc viêm gan vi rút nhưng không định được tuýp vi rút.

 

 

Nơi nhận:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 5 – Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm (theo địa phương)

 

Cơ quan chủ quản:………………..

Đơn vị:………………………………..

Số:………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………………, ngày……. tháng …… năm ………..

 

                                                               BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM NĂM…………….

 

  1. Tình hình bệnh truyền nhiễm
S TT Địa phương Bạch hầu Bệnh do liên cầu lợn ở người Bệnh do vi rút Adeno Cúm Cúm A(H5N1) Dại Dịch hạch Ho gà Lỵ amíp Lỵ trực trùng Quai bị Rubella

(Rubeon)

Sởi Sốt rét Sốt xuất huyết Dengue
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C
1.
2.
  Cộng dồn                                                            

 

S TT Địa phương Tả Tay – chân – miệng Than Thương hàn Thủy đậu Tiêu chảy Uốn ván sơ sinh Uốn ván khác Viêm gan vi rút A Viêm gan vi rút B Viêm gan vi rút C Viên gan vi rút khác Viêm màng não do NMC Viêm não Nhật Bản Viêm não vi rút khác Xoắn khuẩn vàng da
(16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) (29) (30) (31)
M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C
1.
2.
  Cộng dồn                                                                

Ghi chú: (M: Số mắc, C: Số chết)

  1. Nhận xét, đánh giá: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

III. Các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Nơi nhận: NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biểu mẫu 6 – Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm (theo tháng)

                        

Cơ quan chủ quản:………………..

  Đơn vị:………………………………..

Số:………………….                                                                                         

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

………………., ngày……. tháng……..… năm ….……....

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP BỆNH TRUYỀN NHIỄM 12 THÁNG

(năm ……………….)

 

TT Tên bệnh Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Cộng
M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C M C
1. Bạch hầu
2. Bệnh do liên cầu lợn ở người
3. Bệnh do vi rút Adeno
4. Cúm
5. Cúm A(H5N1)
6. Dại
7. Dịch hạch
8. Ho gà
9. Lỵ amíp
10. Lỵ trực trùng
11. Quai bị
12. Rubella (Rubeon)
13. Sởi
14. Sốt rét
15. Sốt xuất huyết Dengue
16. Tả
17. Tay – chân – miệng
18. Than
19. Thương hàn
20. Thuỷ đậu
21. Tiêu chảy
22. Uốn ván sơ sinh
23. Uốn ván khác
24. Viêm gan vi rút A
25. Viêm gan vi rút B
26. Viêm gan vi rút C
27. Viêm gan vi rút khác (hoặc không định rõ típ vi rút)
28. Viêm màng não do não mô cầu
29. Viêm não Nhật Bản
30. Viêm não vi rút khác
31. Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira)

Ghi chú: (M: Số mắc, C: Số chết)

 

Nơi nhận:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

Biểu mẫu 7 – Báo cáo ổ dịch

                                                       

Cơ quan chủ quản:………………..

Đơn vị:………………………………..

Số:………………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………….., ngày…….tháng …… năm …………

BÁO CÁO Ổ DỊCH……………………..

  1. Báo cáo phát hiện ổ dịch

Thông tin bệnh nhân đầu tiên

THÔNG TIN BỆNH NHÂN
Họ và tên bệnh nhân (CHỮ IN):

 

____________________________________________________________

Mã bệnh nhân (CMND):

Ngày, tháng, năm sinh:

Giới tính:

Nam

Nữ

Dân tộc:

Kinh

Khác:……………

Nghề nghiệp:

 

_____________________________

Nơi ở hiện nay:  Số nhà: ………………..Đường/phố:……………………..Tổ/xóm/ấp/bản: ……..……….…………………

Phường/xã/thị trấn…………………Quận/huyện/thị xã/TP: ………………Tỉnh/thành phố: ……………………..

Điện thoại liên lạc:

 

_____________________________

Nơi làm việc/học tập:___________________________________________________
CHẨN ĐOÁN BỆNH (LÂM SÀNG HOẶC XÁC ĐỊNH PHÒNG THÍ  NGHIỆM)
BỆNH PHẢI BÁO CÁO NGAY SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN, KHÔNG MUỘN QUÁ 24 GIỜ
  1. Bạch hầu

2. Bệnh do liên cầu lợn

3. Cúm A(H5N1)

4. Cúm A(H7N9)

5. Dịch hạch

6. Ê-bô-la (Ebolla)

7. Lát-sa (Lassa)

 

  8. Mác-bớt (Marburg)

9. Rubella (Rubeon)

10. Sốt Tây sông Nin

11. Sốt vàng

12. Sốt xuất huyết Dengue

13. Sởi

14. Tả

 

  15. Tay – chân – miệng

16. Than

17. Viêm đường hô hấp Trung đông (MERS)

18. Viêm màng não do não mô cầu

19. Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi và  bệnh mới   phát sinh chưa rõ nguyên nhân

BỆNH PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN
  20. Dại

21. Ho gà

22. Liệt mềm cấp nghi bại liệt

23. Lao phổi

24. Sốt rét

  25. Thương hàn

26. Uốn ván sơ sinh

27. Uốn ván khác

28. Viêm gan vi rút A

29. Viêm gan vi rút B

  30. Viêm gan vi rút C

31. Viêm não Nhật Bản

32. Viêm não vi rút khác

33. Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira)

Tình trạng tiêm chủng: Đề nghị cung cấp thông tin về tình trạng tiêm, uống vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm đang mắc

Có à  Số lần tiêm, uống [____]                    Không                Không rõ

Phân loại chẩn đoán:

Lâm sàng         Xác định phòng xét nghiệm

Lấy mẫu xét nghiệm chẩn đoán:

Có                    Không

Loại xét nghiệm:

Test nhanh      MAC-ELISA    PCR    Khác:…………….

Kết quả xét nghiệm chẩn đoán:

Dương tính      Âm tính   Chưa có kết quả

Ngày khởi phát:

Ngày nhập viện:

Ngày ra viện/chuyển viện/tử vong

Tình trạng hiện tại:

Điều trị ngoại trú

Điều trị nội trú

Ra viện

Chuyển viện

Tử vong

Khác__________

LỊCH SỬ ĐI LẠI TRONG 2 TUẦN QUA
Đại điểm……………………………………..  Thời gian đến………………………………….Thời gian đi:………………………………………………
Đại điểm……………………………………..  Thời gian đến………………………………….Thời gian đi:………………………………………………
THÔNG TIN NGƯỜI BÁO CÁO
Tên người báo cáo: Điện thoại:
Đơn vị công tác: Ký tên:

 

  1. Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch (cập nhật hàng ngày từ khi phát hiện ổ dịch đến khi ổ dịch kết thúc hoạt động)
  2. Số mắc, tử vong
Địa phương Số mắc, chết theo ngày khởi phát Cộng dồn
Ngày…. Ngày…. Ngày…. ……….
Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết ….. …… Mắc Chết

 

  1. Số mẫu xét nghiệm
Địa phương Số mẫu làm xét nghiệm theo ngày Cộng dồn
Ngày…. Ngày…. Ngày…. ………
Số mẫu làm XN Số XN (+) Số mẫu làm XN Số XN (+) Số mẫu làm XN Số XN (+) …… …… Số mẫu làm XN Số XN (+)
  1. Mô tả tóm tắt ca bệnh/chùm ca bệnh đầu tiên

(thời gian, địa điểm, con người) đối với báo ngày lần đầu tiên của ổ dịch/dịch:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Các biện pháp phòng chống dịch đã triển khai

4.1. Ngày ……………………..

  1. a) Họa động:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. b) Ý kiến đề nghị:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Ngày ……………………..

  1. a) Họa động:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. b) Ý kiến đề nghị:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………..

III. Báo cáo kết thúc ổ dịch (thực hiện khi ổ dịch kết thúc hoạt động)

  1. Tên ổ dịch: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. Địa điểm xảy ra ổ dịch (thôn/xóm, xã, huyện, tỉnh): ……………………..…………………………………………………………….
  3. Ngày khởi phát trường hợp bệnh đầu tiên: ………………………………………………………………………………………………………….
  4. Ngày nhận được báo cáo ổ dịch đầu tiên: …………………..………………………..………………………………………………..
  5. Ngày khởi phát trường hợp bệnh cuối cùng: …………………..……………………..………………………………………………
  6. Ngày ổ dịch kết thúc hoạt động: ………………………………………………………………………………………………………………………..
  7. Số mắc:

– Tổng số:………..…..…..

– Số mẫu XN:…………….

– Số mẫu (+):……….…….

  1. Số tử vong:

– Tổng số:……………..…..

– Số mẫu XN:…………….

– Số mẫu (+):………….….

  1. Các yếu tố nguy cơ/dịch tễ liên quan: ……………………………………………………………………………………………………..
  2. Hoạt động chính đã triển khai

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

  1. Số vật tư, kinh phí đã sử dụng

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

  1. Thuận lợi, khó khăn, hiệu quả các biện pháp (nêu cụ thể, chi tiết)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Nhận xét và bài học kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Ý kiến đề nghị

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

 

Nơi nhận:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 


PHỤ LỤC III

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN, BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

(Ban hành kèm theo Thông tư số          /2015/TT-BYT ngày    tháng    năm 2015)

 

 

BỘ Y TẾ

·     Cục Y tế dự phòng

·     Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

 

·   ViệnVệ sinh dịch tễ /Pasteur

·   Viện SR-KST-CT

 

·  Bệnh viện Trung ương

·  Bệnh viện, TTYT thuộc các Bộ, ngành

 

SỞ Y TẾ (Phòng nghiệp vụ y)

·   Trung t©m YTDP  tnh

·   Trung tâm PCSR tỉnh

 

·  Bệnh viện tuyến tỉnh,

·  Bệnh viện đa khoa tư nhân

 

Trung tâm Y tế huyện

 

Trạm Y tế xã

 

·  Bệnh viện huyện

·  Phòng khám tư nhân, cơ sở chẩn đoán

 

§¬n vÞ y tÕ

c¬ quan

 

Nhân viên Y tế

thôn bản

 

Bác sỹ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:                 Kênh báo cáo trực tuyến

Kênh báo cáo không trực tuyến

 

Download

CÙNG DANH MỤC

0 comments

Quản lý hành nghề y

PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TƯ NHÂN

Phiếu khảo sát thực trạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân phục vụ quá trình xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân. Ban hành kèm theo công văn số 273/KCB-HN ngày 10 tháng 3 năm 2017 v/v góp ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn xếp hạng cơ sở KBCB tư nhân